06:39 ICT Thứ năm, 23/11/2017 Buổi lao động chăm sóc vườn Sinh- Địa nhà trường | Buổi khám sức khỏe học sinh nhà trường | Đại hội công đoàn trường nhiệm kỳ 2017-20122 | Đại hôi chi bộ nhà trường thành công tốt đẹp | Thăm quan "Về với cội nguồn" | Lễ trao huy hiệu 20 năm giảng dạy | Giáo viên trường THCS Diễn Tân tham gia hiến máu | Cuộc thi giải tiếng Anh qua mạng IOE cấp huyện năm học 2015 - 2016 | Cuộc thi giải Toán qua mạng Violympic cấp trường năm học 2015 - 2016 | Triển khai cuộc thi “Giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin năm 2016” | 

DANH MỤC

THÔNG BÁO

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 36

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1293

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 139557

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN GIAI ĐOẠN 2014-2019 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Thứ tư - 22/04/2015 17:47
PHÒNG GD & ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
 
 
      Số     /KHCL                                               Diễn Tân, ngày     tháng 09 năm 2014
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN GIAI ĐOẠN 2014-2019
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
 
PHẦN I.  MỞ ĐẦU 
      Trường THCS Diễn Tân được thành lập từ những năm ở thập kỷ sáu mươi, trải qua các giai đoạn chiến tranh, nhà trường đã phải chuyển địa điểm, tách trường và nhập trường với các xã trên địa bàn với nhiều tên gọi khác nhau. Từ những năm 1990, học sinh của hai xã Diễn Tân và Diễn Thịnh học chung tại địa bàn xã Diễn Thịnh với tên gọi là trường THCS Tân-Thịnh, đến năm học 1996-1997 theo quyết định của UBND Huyện, được tách ra thành hai trường, và từ đó mới chính thức tái thành lập và có tên gọi là Trường THCS Diễn Tân.
   Từ khi tái thành lập đến nay, trường đã vượt qua nhiều khó khăn để không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành cái nôi đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, chất lượng dạy học ngày một nâng cao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài của xã nhà, góp phần xây dựng quê hương đất nước.  
 
      Kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Diễn Tân giai đoạn 2014 đến 2019 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của quê hương trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
 
PHẦN II.  NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
1. Điểm mạnh:
a. Môi trường bên ngoài:
- Được sự quan tâm đầu tư của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân,của các cơ quan, ban ngành đoàn thể xã nhà, các tổ chức doanh nghiệp, hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm, ủng hộ phong trào giáo dục của nhà trường.
- Luôn có sự  quan tâm chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT.
 b. Môi trường bên trong:
* Về đội ngũ:
- Chi bộ Nhà trường: 29 đảng viên (nữ 18)
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 48; trong đó: cán bộ quản lý: 3; giáo viên: 39; nhân viên biên chế: 4, nhân viên HĐ trường:2 (Bảo vệ và y tế).
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 38 CB-GV-NV đạt trình độ đại học, chiếm 82,6%.
- Công tác tổ chức quản lí của cán bộ quản lý: khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, có năng lực chuyên môn vững vàng, đoàn kết, thống nhất xây dựng nhà trường phát triển.
* Về học sinh:
* Chất lượng học sinh:
Năm học Số HS Số lớp Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm HS Giỏi
Giỏi
(%)
Khá
(%)
TB
(%)
Yếu
(%)
Tốt Khá TB Yếu Huyện Tỉnh
2009-2010 536 16 3,3 36 45,5 13,6 58,4 32,8 7,6 1,1 10 1
2010-2011 504 16 6 39,9 44,2 9,9 58,7 28,4 11,3 1,6 11 1
 
2011-2012 483 16 6,4 41,4 46,0 6,2 61,3 31,1 7,7 0 31 4
 
2012-2013 474 16 5,9 37,5 51,7 4,9 62 27,4 10,5 0 16 2
2013-2014 465 16 7,31 37,42 52,26 3,01 65,59 27,96 6,45 0 38 3
 
 
+ Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện, năm sau cao hơn năm trước.
+ Tỉ lệ lên lớp và tốt nghiệp đạt trên 95%.
+ HS  lớp 9 thi đậu vào lớp 10 THPT công lập tỷ lệ đã có bước chuyển biến: Năm học 2013-2014: đạt 50em/78em dự thi đậu vào các trường THPT công lập chiếm tỷ lệ 64,1% (năm  học 2012-2013 đạt 52,9%).
+ Nhiều HS đạt giải trong kỳ thi chọn HSG các cấp và giải toán qua mạng internet; Đặc biệt trong năm học 2013-2014 đạt một học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Ngữ Văn và là thủ khoa toàn Tỉnh.( Đó là em Hoàng Thị Tâm xóm 8 là Học sinh đồng bào theo Đạo Thiên Chúa Giáo và là thuộc diện Hộ nghèo học giỏi, đạt 16,5 điểm)
* Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 16 phòng học cao tầng
+ Phòng bộ môn : 04 (thực hành: 2)
+ Phòng Thư viện: 01
+ Phòng Đoàn Đội : 01, Phòng bảo vệ: 01, Phòng Y tế học đường: 01, phòng Tổ CM: 2
+ Phòng họp hội đồng: 1, phòng làm việc của BGH: 2
+ Có công trình vệ sinh đảm bảo, có nước sạch cho HS sử dụng.
+ Hệ thống bồn hoa cây cảnh thoáng mát đảm bảo xanh, sạch, đẹp.
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại .
   Nhà trường được đầu tư cơ sở vật chất từng bước theo hướng kiên cố để tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng được yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại.
* Thành tích cơ bản:
   Các năm học  2008-2009, 2009- 2010, 2010-2011, 2011-2012, 2013-2014 Nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Công Đoàn đạt "Vững mạnh xuất sắc".
2. Điểm hạn chế:
- Tổ chức quản lí của cán bộ quản lý:
+ Không được quyền chủ động tuyển chọn giáo viên, nhân viên
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
  + Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa tiếp cận tốt với ứng dụng CNTT.
  + Thiếu nhân viên phục vụ đúng chuyên môn đào tạo(NV thiết bị ).
- Chất lượng học sinh: còn một số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện chưa thường xuyên. Chất lượng GD mặc dầu đã được từng bước nâng lên song vẫn còn thấp so với nhiều trường trong toàn huyện.
- Cơ sở vật chất:  
Chưa có phòng tập đa năng cho công tác GD thể chất.
3. Thời cơ:
- Được sự quan tâm, đầu tư, ủng hộ của Đảng ủy, HĐND, UBND,  của phòng GD-ĐT, hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương.
- Được học sinh, phụ huynh và nhân dân trong xã tín nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm và sáng tạo.
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng.
4. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới  căn bản và toàn diện giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường, trong dạy - học; trình độ ngoại ngữ; khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng phải nâng cao trong thời kỳ hội nhập.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lí.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực xây dựng môi trường trường học văn hóa, trường học thân thiện, học sinh tích cực và đặc biệt xây dựng đạt trường chuẩn Quốc gia trong năm học 2014-2015.
II.  TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ
1. Tầm nhìn:
    Trường THCS Diễn Tân là một trong những trường có chất lượng giáo dục cao  của huyện Diễn Châu, có uy tín, được học sinh tin tưởng lựa chọn để học tập, rèn luyện; nơi giáo viên và học sinh không ngừng sáng tạo và khát vọng vươn lên.
2. Sứ mệnh:
    Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, hiện đại, mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
- Tình đoàn kết                                                    
- Tinh thần trách nhiệm
- Lòng nhân ái                                      
- Sự hợp tác
- Tính trung thực
- Tính năng động, sáng tạo
- Khát vọng vươn lên
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu
     Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương và đất nước trong thời kỳ hội nhập. Xây dựng đạt trường chuẩn Quốc gia vào năm học 2014-2015
2. Chỉ  tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lí, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý trường học và giảng dạy.
- Số tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin: trên 20% .
- Phấn đấu có trên 90% CB, GV, NV đạt trình độ Đại học
- Số GV đạt GVDG chu kỳ tới cấp Tỉnh: 1 đ/c; cấp huyện: 5 đ/c
2.2. Học sinh
- Qui mô: 
+ Lớp học: 16 lớp.
+ Học sinh: khoảng 450 đến 500 học sinh.
 
Kế hoạch phát triển trường lớp từ năm học 2014-2020
        
          Lớp 
Năm học
6 7 8 9 Tổng
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
2014-2015 4 117 4 114 4 126 4 115 16 472
2015-2016 4 121 4 117 4 114 4 126 16 478
2016-2017 3 75 4 121 4 117 4 114 15 427
2017-2018 4 99 3 75 4 121 4 117 15 412
2018-2019 4 124 4 99 3 75 4 121 15 419
2019-2020 4 129 4 124 4 99 3 75 15 427
 
- Chất lượng học tập:
 + Trên 40% đạt học lực khá, giỏi (7% học lực giỏi)
 + 98% học sinh lên lớp và trên 95% HS tốt nghiệp THCS.
 + Thi đỗ vào công lập THPT năm sau cao hơn năm trước(trên 70%), phấn đấu đứng vị thứ tốp 20-25 trường  trong Huyện.
 + Mỗi năm có trên  11-12 HS giỏi VH lớp 9 cấp Huyện, có1-2 HSG cấp Tỉnh. Trên 15 HS đạt giải Toán, Tiếng Ạnh qua Mạng cấp Huyện trở lên. Năm tổ chức HKPĐ có trên 10 em đạt HSG TDTT các cấp Huyện và Tỉnh.
- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
2.3. Cơ sở vật chất
- Có đầy đủ phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Có đầy đủ hệ thống sân chơi bãi tập đảm bảo cho HS học tập và vui chơi.
- Các phòng học bộ môn có đủ thiết bị phục vụ dạy - học.
- Thư viện đạt chuẩn, phục vụ hiệu quả cho bạn đọc.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.
3. Phương châm hành động:
      “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
V. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
    Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.
    Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.
     Không ngừng đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Xây dựng phong cách học sinh THCS Diễn Tân: văn hóa, tự tin, năng động, sáng tạo.
      Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TN, Tổng phụ trách Đội, tổ trưởng chuyên môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:
     Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
     Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:
     Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hợp lí, hiệu quả.
     Người phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
    Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, dạy và học. Động viên, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính, ứng dụng tốt CNTT phục vụ cho công việc.
      Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, nhóm công tác CNTT.
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Xây dựng giữ vững danh hiệu trường học văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
    - Ngân sách Nhà nước
    - Ngoài ngân sách: nguồn vận động xã hội hóa giáo dục (phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân...)
+ Nguồn lực vật chất:
- Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
     Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu:
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và CMHS.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tuyên truyền, xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
 
PHẦN III.         TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH
                                 GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức:
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2014 - 2015: Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng nhà trường, xây dựng nhà trường, giữ vững đơn vị trường học Văn hóa cấp Huyện  và đạt chuẩn Quốc gia vào năm học 2014-2015.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2018: Hoàn thành sứ mệnh tạo dựng môi trường học tập có chất lượng tốt.
- Giai đoạn 3 : Từ năm 2018 – 2020: Nâng cao chất lượng nhà trường
4. Nhiệm vụ:  - Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.
+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.
+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Học sinh của nhà trường.
Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hội cha mẹ học sinh.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện:
+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương .
Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
PHẦN IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm. Đồng thời đây cũng là cơ sở để cán bộ, giáo viên, nhân viên đối chiếu với công việc của mình để rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hàng năm.
 2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này. Khi có sự điều chỉnh, cần thông qua Hội đồng trường, thông qua Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong trường.
 PHẦN V. KẾT LUẬN
           Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt, kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt dể phát triển đất nước, vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế... đang đặt ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Thực hiện Nghị quyết số 29  về việc Đổi mới căn bản và toàn diện công tác Giáo dục-Đào tạo; các nhà trường đứng trước yêu cầu phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo ra những người lao động mới, người công dân toàn cầu, chủ động, sáng tạo trong cuộc sống.
             Trước thời cơ và thách thức hiện nay, xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục nhà trường, giai đoạn 2014 – 2019 và tầm nhìn đến năm 2020, trường THCS Diễn Tân quyết tâm không ngừng vượt khó, sáng tạo, vươn lên, xây dựng trường trở thành địa chỉ tin cậy của mọi thế hệ học sinh, của cha mẹ học sinh và nhân dân trong khu vực.  
                                                                              HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GD - ĐT(báo cáo)                                       
- Lãnh đạo trường;                                                                                          
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn;                                                      
- Chủ tịch công đoàn;
- Bí thư Đoàn TN,
- Tổng PT Đội                                                                                     Thái Doãn Tráng
- Lưu VT.                                                                            
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD & ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
 
 
      Số 21/KHCL                                                  Diễn Tân, ngày 25 tháng 08 năm 2013
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN GIAI ĐOẠN 2013-2018
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
 
PHẦN I. MỞ ĐẦU 
      Trường THCS Diễn Tân được thành lập từ những năm ở thập kỷ sáu mươi, trải qua các giai đoạn chiến tranh, nhà trường đã phải chuyển địa điểm, tách trường và nhập trường với các xã trên địa bàn với nhiều tên gọi khác nhau. Từ những năm 1990, học sinh của hai xã Diễn Tân và Diễn Thịnh học chung tại địa bàn xã Diễn Thịnh với tên gọi là trường THCS Tân-Thịnh, đến năm học 1996-1997 theo quyết định của UBND Huyện, được tách ra thành hai trường, và từ đó mới chính thức tái thành lập và có tên gọi là Trường THCS Diễn Tân.
   Từ khi tái thành lập đến nay, trường đã vượt qua nhiều khó khăn để không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành cái nôi đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, chất lượng dạy học ngày một nâng cao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài của xã nhà, góp phần xây dựng quê hương đất nước.  
 
      Kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Diễn Tân giai đoạn 2013 đến 2018 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của quê hương trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
 
PHẦN II.  NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
1. Điểm mạnh:-
a. Môi trường bên ngoài:
- Được sự quan tâm đầu tư của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân,của các cơ quan, ban ngành đoàn thể xã nhà, các tổ chức doanh nghiệp, hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm, ủng hộ phong trào giáo dục của nhà trường. Có sự chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT.
 b. Môi trường bên trong:
* Về đội ngũ:
- Chi bộ Nhà trường: 25 đảng viên (nữ 15)
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 43; trong đó: cán bộ quản lý: 2; giáo viên: 37; nhân viên: 4.
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 36 CB-GV-NV đạt trình độ đại học, chiếm 83,7%.
- Công tác tổ chức quản lí của cán bộ quản lý: khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Giám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, có năng lực chuyên môn vững vàng, đoàn kết, thống nhất xây dựng nhà trường phát triển.
* Về học sinh:
* Chất lượng học sinh:
Năm học Số HS Số lớp Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm HS Giỏi
Giỏi
(%)
Khá
(%)
TB
(%)
Yếu
(%)
Tốt Khá TB Yếu Huyện Tỉnh
2008-2009 591 17 1,7 27,6 50,3 20,5 53,3 33,8 11,6 0,09 10 0
2009-2010 536 16 3,3 36 45,5 13,6 58,4 32,8 7,6 1,1 10 1
2010-2011 504 16 6 39,9 44,2 9,9 58,7 28,4 11,3 1,6 11 1
 
2011-2012 483 16 6,4 41,4 46,0 6,2 61,3 31,1 7,7 0 31 4
 
2012-2013 474 16 5,9 37,5 51,7 4,9 62 27,4 10,5 0 16 2
2013-2014 465 16 7,31 37,42 52,26 3,01 65,59 27,96 6,45 0 38 3
 
 
+ Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện, năm sau cao hơn năm trước.
+ Tỉ lệ lên lớp và tốt nghiệp đạt trên 95%.
+ HS  thi đậu vào công lập THPT tỷ lệ đã có bước chuyển biến: (Tuyển sinh năm học 2010 - 2011xếp thứ 33/36 trường trong toàn Huyện, tuyển sinh năm học 2011-2012: 44/100, tỷ lệ 44% xếp thứ 27 toàn Huyện, năm học 2011-2012 tỷ lệ đạt 51,7% và xếp thứ 26 trong toàn Huyện;  năm học 2012-2013 tỷ lệ đạt 48,7% và xếp thứ 33 trong toàn Huyện, năm học 2013-2014 đạt tỷ lệ 64,7%).
+ Nhiều HS đạt giải trong kỳ thi chọn HSG các cấp và giải toán qua mạng internet; Đặc biệt trong năm học 2013-2014 đạt một học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Ngữ Văn và là thủ khoa toàn Tỉnh.( Đó là em Hoàng Thị Tâm xóm 8 là Học sinh đồng bào theo Đạo Thiên Chúa Giáo và là thuộc diện Hộ nghèo học giỏi, đạt 16,5 điểm)
* Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 16 phòng học cao tầng
+ Phòng bộ môn : 03
+ Phòng Thư viện: 01
+ Phòng Đoàn Đội : 01, Phòng bảo vệ: 01, Phòng Y tế học đường: 01.
+ Phòng họp hội đồng: 1, phòng làm việc của BGH: 2
+ Có công trình vệ sinh đảm bảo, có nước sạch cho HS sử dụng.
+ Hệ thống bồn hoa cây cảnh thoáng mát đảm bảo xanh, sạch, đẹp.
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại .
   Nhà trường được đầu tư cơ sở vật chất từng bước theo hướng kiên cố để tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng được yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại.
* Thành tích cơ bản:
   Các năm học  2008-2009, 2009- 2010, 2010-2011, 2011-2012, 2013-2014 Nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Công Đoàn đạt "Vững mạnh xuất sắc".
2. Điểm hạn chế:
- Tổ chức quản lí của cán bộ quản lý:
+ Không được quyền chủ động tuyển chọn giáo viên, nhân viên
+ Còn phân công giảng dạy chéo môn hoặc giao công tác kiêm nhiệm cho GV vì biên chế đội ngũ chưa đồng bộ, hợp lý.
 + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
  + Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa tiếp cận tốt với ứng dụng CNTT.
  + Thiếu nhân viên phục vụ đúng chuyên môn đào tạo(NV thiết bị ).
  + Thiếu giáo viên có chuyên môn Âm nhạc.
- Chất lượng học sinh: còn một số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện chưa thường xuyên. Sĩ số HS ngày càng giảm. Chất lượng GD mặc dầu đã được từng bước nâng lên song vẫn còn thấp so với nhiều trường trong toàn huyện.
- Cơ sở vật chất:  
         
 
 
 
 
 
Chưa có phòng tập đa năng cho công tác GD thể chất.
3. Thời cơ:
- Được sự quan tâm, đầu tư, ủng hộ của Đảng ủy,HĐND, UBND, phòng GD-ĐT, hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương.
- Được học sinh, phụ huynh và nhân dân trong xã tín nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm và sáng tạo.
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng.
4. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường, trong dạy - học; trình độ ngoại ngữ; khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng phải nâng cao trong thời kỳ hội nhập.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lí.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực xây dựng môi trường trường học văn hóa, trường học thân thiện, học sinh tích cực.
II.  TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ
1. Tầm nhìn:
    Trường THCS Diễn Tân là một trong những trường có chất lượng giáo dục cao  của huyện Diễn Châu, có uy tín, được học sinh tin tưởng lựa chọn để học tập, rèn luyện; nơi giáo viên và học sinh không ngừng sáng tạo và khát vọng vươn lên.
2. Sứ mệnh:
    Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, hiện đại, mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
- Tình đoàn kết                                                    
- Tinh thần trách nhiệm
- Lòng nhân ái                                      
- Sự hợp tác
- Tính trung thực
- Tính năng động, sáng tạo
- Khát vọng vươn lên
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu
     Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương và đất nước trong thời kỳ hội nhập. Xây dựng đạt trường chuẩn Quốc gia vào năm học 2014-2015
2. Chỉ  tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lí, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý trường học và giảng dạy.
- Số tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin: trên 20% .
- Phấn đấu có trên 90% CB, GV, NV đạt trình độ Đại học
2.2. Học sinh
- Qui mô: 
+ Lớp học: 16 lớp.
+ Học sinh: khoảng 450 đến 500 học sinh.
Kế hoạch phát triển trường lớp từ năm học 2011-2020
        
          Lớp  HS
    Năm học
6 7 8 9 Tổng
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
2013-2014 4 118 4 127 4 121 4 108 16 474
2014-2015 4 129 4 118 4 127 4 124 16 498
2015-2016 4 120 4 129 4 118 4 127 16 494
2016-2017 3 72 4 120 4 129 4 118 15 439
2017-2018 4 98 3 72 4 120 4 129 15 419
 
- Chất lượng học tập:
 + Trên 40% đạt học lực khá, giỏi (7% học lực giỏi)
 + 98% học sinh lên lớp và trên 95% HS tốt nghiệp THCS.
 + Thi đỗ vào công lập THPT năm sau cao hơn năm trước(trên 55%), phấn đấu đứng vị thứ tốp 20-25 trường  trong Huyện.
 + Mỗi năm có trên  10 HS giỏi VH lớp 9 cấp Huyện, có1-2 HSG cấp Tỉnh. Trên 15 HS đạt giải Toán, Tiếng Ạnh qua Mạng cấp Huyện trở lên. Năm tổ chức HKPĐ có trên 10 em đạt HSG TDTT các cấp Huyện và Tỉnh.
- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
2.3. Cơ sở vật chất
- Có đầy đủ phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Có đầy đủ hệ thống sân chơi bãi tập đảm bảo cho HS học tập và vui chơi.
- Các phòng học bộ môn có đủ thiết bị phục vụ dạy - học.
- Thư viện đạt chuẩn, phục vụ hiệu quả cho bạn đọc.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.
3. Phương châm hành động:
      “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
V. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
    Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.
    Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.
     Không ngừng đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Xây dựng phong cách học sinh THCS Diễn Tân: văn hóa, tự tin, năng động, sáng tạo.
      Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TN, Tổng phụ trách Đội, tổ trưởng chuyên môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:
     Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
     Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:
     Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hợp lí, hiệu quả.
     Người phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
    Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, dạy và học. Động viên, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính, ứng dụng tốt CNTT phục vụ cho công việc.
      Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, nhóm công tác CNTT.
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Xây dựng giữ vững danh hiệu trường học văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
    - Ngân sách Nhà nước
    - Ngoài ngân sách: nguồn vận động xã hội hóa giáo dục (phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân...)
+ Nguồn lực vật chất:
- Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
     Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu:
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và CMHS.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tuyên truyền, xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
 
PHẦN III.         TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH
                                 GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức:
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2013 - 2015: Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng nhà trường, xây dựng nhà trường, giữ vững đơn vị trường học Văn hóa cấp Huyện  và đạt chuẩn Quốc gia vào năm học 2014-2015.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2018: Hoàn thành sứ mệnh tạo dựng môi trường học tập có chất lượng tốt.
- Giai đoạn 3 : Từ năm 2018 – 2020: Nâng cao chất lượng nhà trường
4. Nhiệm vụ:  - Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.
+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.
+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Học sinh của nhà trường.
Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hội cha mẹ học sinh.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện:
+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương .
Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
 
PHẦN IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm. Đồng thời đây cũng là cơ sở để cán bộ, giáo viên, nhân viên đối chiếu với công việc của mình để rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hàng năm.
 2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này. Khi có sự điều chỉnh, cần thông qua Hội đồng trường, thông qua Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong trường.
 PHẦN V. KẾT LUẬN
           Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt, kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt dể phát triển đất nước, vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế... đang đặt ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Các nhà trường đứng trước yêu cầu phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo ra những người lao động mới, người công dân toàn cầu, chủ động, sáng tạo trong cuộc sống.
             Trước thời cơ và thách thức hiện nay, xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục nhà trường, giai đoạn 2013 – 2018 và tầm nhìn đến năm 2020, trường THCS Diễn Tân quyết tâm không ngừng vượt khó, sáng tạo, vươn lên, xây dựng trường trở thành địa chỉ tin cậy của mọi thế hệ học sinh, của cha mẹ học sinh và nhân dân trong khu vực.  
                                                                              HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GD - ĐT(báo cáo)                                       
- Lãnh đạo trường;                                                                                          
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn;                                                      
- Chủ tịch công đoàn;
- Bí thư Đoàn TN,
- Tổng PT Đội                                                                                     Thái Doãn Tráng
- Lưu VT.                                                                            
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD & ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN
---------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
…………………
 
                                                                      Diễn Tân, ngày 25 tháng 08 năm 2012
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS DIỄN TÂN GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
 
PHẦN THỨ NHẤT. MỞ ĐẦU
      Trường THCS Diễn Tân được thành lập từ những năm ở thập kỷ sáu mươi, trải qua các giai đoạn chiến tranh, nhà trường đã phải chuyển địa điểm, tách trường và nhập trường với các xã trên địa bàn với nhiều tên gọi khác nhau. Từ những năm 1990, học sinh của hai xã Diễn Tân và Diễn Thịnh học chung tại địa bàn xã Diễn Thịnh với tên gọi là trường THCS Tân-Thịnh, đến năm học 1996-1997 theo quyết định của UBND Huyện, được tách ra thành hai trường, và từ đó mới chính thức tái thành lập và có tên gọi là Trường THCS Diễn Tân.
   Từ khi tái thành lập đến nay, trường đã vượt qua nhiều khó khăn để không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành cái nôi đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, chất lượng dạy học ngày một nâng cao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài của xã nhà, góp phần xây dựng quê hương đất nước.  
 
      Kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Diễn Tân giai đoạn 2012 đến 2017 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của quê hương trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.

PHẦN THỨ HAI.  NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
1. Điểm mạnh:-
a. Môi trường bên ngoài:
- Được sự quan tâm đầu tư của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân,của các cơ quan, ban ngành đoàn thể xã nhà, các tổ chức doanh nghiệp, hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm, ủng hộ phong trào giáo dục của nhà trường. Có sự chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT.
 b. Môi trường bên trong:
* Về đội ngũ:
- Chi bộ Nhà trường: 23đảng viên (nữ 13)
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 41; trong đó: cán bộ quản lý: 2; giáo viên: 36; nhân viên: 4.
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 33 CB-GV-NV đạt trình độ đại học, chiếm 78,7%.
- Công tác tổ chức quản lí của cán bộ quản lý: khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Giám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, có năng lực chuyên môn vững vàng, đoàn kết, thống nhất xây dựng nhà trường phát triển.
* Về học sinh:
* Chất lượng học sinh:
Năm học Số HS Số lớp Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm HS Giỏi
Giỏi Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu Huyện Tỉnh
2008-2009 591 17 1,7% 27,6% 50,3% 20,5% 53,3% 33,8% 11,6% 0,09% 1,5% 0
2009-2010 536 16 3,3% 36% 45,5% 13,6% 58,4% 32,8% 7,6% 1,1% 10 1
2010-2011 504 16 6% 39,9% 44,2% 9,9% 58,7% 28,4% 11,3% 1,6% 11 1
 
2011-2012 483 16 6,4% 41,4% 46,0% 6,2% 61,3% 31,1% 7,7% 0% 31 4
 
 
 
+ Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện, năm sau cao hơn năm trước.
+ Tỉ lệ lên lớp và tốt nghiệp đạt trên 95%. (Năm học 2011- 2012 đạt Tốt nghiệp  95,3%)
+ HS  thi đậu vào công lập THPT tỷ lệ đã có bước chuyển biến: (Tuyển sinh năm học 2010 - 2011xếp thứ 33/36 trường trong toàn Huyện, tuyển sinh năm học 2011-2012: 44/100, tỷ lệ 44% xếp thứ 27 toàn Huyện, năm học 2011-2012 tỷ lệ đạt 51,7% và xếp thứ 26 trong toàn Huyện).
+ Nhiều HS đạt giải trong kỳ thi chọn HSG các cấp và giải toán qua mạng internet.
* Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 16 phòng học cao tầng
+ Phòng bộ môn : 03
+ Phòng Thư viện: 01
+ Phòng Đoàn Đội : 01, Phòng bảo vệ: 01, Phòng Y tế học đường: 01.
+ Phòng họp hội đồng: 1, phòng làm việc của BGH: 2
+ Có công trình vệ sinh đảm bảo, có nước sạch cho HS sử dụng.
+ Hệ thống bồn hoa cây cảnh thoáng mát đảm bảo xanh, sạch, đẹp.
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại .
   Nhà trường được đầu tư cơ sở vật chất từng bước theo hướng kiên cố để tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng được yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại.
* Thành tích cơ bản:
   Năm học  2008-2009, 2009- 2010, 2010-2011, 2011-2012 Nhà trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Công Đoàn đạt "Vững mạnh xuất sắc".
2. Điểm hạn chế:
- Tổ chức quản lí của cán bộ quản lý:
+ Không được quyền chủ động tuyển chọn giáo viên, nhân viên
+ Còn phân công giảng dạy chéo môn hoặc giao công tác kiêm nhiệm cho GV vì biên chế đội ngũ chưa đồng bộ, hợp lý.
 + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
  + Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa tiếp cận tốt với ứng dụng CNTT.
  + Thiếu nhân viên phục vụ đúng chuyên môn đào tạo(nhân viên y tế, NV thiết bị )
- Chất lượng học sinh: còn một số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện chưa thường xuyên. Sĩ số HS ngày càng giảm. Chất lượng GD mặc dầu đã được từng bước nâng lên song vẫn còn thấp so với nhiều trường trong toàn huyện.
- Cơ sở vật chất:  
      Hai phòng thực hành đang còn tạm bợ chưa đúng tiêu chuẩn. Một số phòng chức năng như phòng hát nhạc, phòng đọc, phòng truyền thống, phòng tổ bộ môn… còn thiếu.
Bàn ghế các phòng thực hành Sinh-Hóa, chưa đúng tiêu chuẩn. Số máy vi tính còn quá ít,  chưa có phòng dạy- học môn Tin .
Chưa có phòng tập đa năng cho công tác GD thể chất.
3. Thời cơ:
- Được sự quan tâm, đầu tư, ủng hộ của Đảng ủy,HĐND, UBND, phòng GD-ĐT, hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương.
- Được học sinh, phụ huynh và nhân dân trong xã tín nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm và sáng tạo.
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng.
4. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường, trong dạy - học; trình độ ngoại ngữ; khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng phải nâng cao trong thời kỳ hội nhập.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lí.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực xây dựng môi trường trường học văn hóa, trường học thân thiện, học sinh tích cực
6. Các vấn đề chiến lược.
- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng hàng năm.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.
- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “ Xây dựng trường thọc thân thiện, học sinh tích cực”.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.
1. Sứ mạng.
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
2. Giá trị cơ bản
- Tinh thần đoàn kết.
- Khát vọng vươn lên.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính sáng tạo.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng.
- Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
3. Tầm nhìn.
Là một trong những trường có chất lượng cao của huyện Diễn Châu mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, tiên tiến xuất sắc.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC.
1. Mục tiêu tổng quát.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Diễn Tân được xếp hạng trong tốp 20 trường THCS chất lượng cao của Huyện Diễn Châu.
2. Mục tiêu cụ thể.
- Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm học 2012-2013, trường THCS Diễn Tân hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2014, trường THCS Diễn Tân đề nghị công nhận và đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Diễn Tân phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
+ Đạt thương hiệu trường có chất lượng giáo dục tốt, ở trong tốp 20 trường THCS chất lượng cao của Huyện.
3. Chỉ tiêu.
3.1.Đội ngũ CBGV, NV.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 90 % trở lên.
- 100% CBGV, NV sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và trong quản lý. 100% GV thiết kế và sử dụng có hiệu quả giáo án điện tử.
- 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá. Trong đó xuất sắc đạt 80% trở lên.
- Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.
- Đến năm 2020 có 100% CBGV, NV có trình độ trên chuẩn.
3.2. Học sinh.
- Quy mô: Từ 9 đến 10 lớp với khoảng 280 đến 320 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Giỏi: 7%-> 12%.
+ Khá: 43%-> 45%
+ Yếu: Không quá 5%.
+ Không có HS kém .
+ Tốt nghiệp THCS đạt 96% -> 98%.
+ Thi đỗ vào THPT hệ công lập đạt từ 60 % trở lên.
+ Thi HSG: Mỗi năm  có 10-15% HSG huyện. có từ 2-3 HSG Tỉnh/năm (không kể HS môn GDTC).
- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống.
+ Hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên, trong đó loại tốt đạt 70% trở lên. Không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tự nguyện.
3.3. Cơ sở vật chất.
- Xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn quốc gia.
- Tu sửa, nâng cấp khu phòng học cấp 4 thành hệ thống các phòng chức năng, thực hành, thí nghiệm, thay một số bàn ghế theo quy định chuẩn của Bộ.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí Xanh- Sạch - Đẹp - An toàn.
4. Phương châm hành động.
Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.
1. Giải pháp chung.
- Tuyên truyền trong CBGV, NV, học sinh , Hội CMHS, cán bộ và nhân dân xã Diễn Tân về nội dung Kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của toàn thể CBGV, NV trong trường.
- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm hoàn thành thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.
- Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.
2. Giải pháp cụ thể.
2.1 Thể chế và chính sách.
- Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân, tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các nội quy, quy định về mọi hoạt động trong nhà trường mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.
2.2. Tổ chức bộ máy.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công đội ngũ một cách hợp lý nhằm phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từng CBGV, NV trong nhà trường.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các bộ phận các tổ chuyên môn trong trường.
2.3. Bồi dưỡng đội ngũ.
- Xây dựng đội ngũ CBGV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn.
- Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó có động viên khen thưởng kịp thời những CBGV, NV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ phát triển nhà trường.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua và tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi CBGV, NV đều phấn khởi, tự tin, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục tập thể nhằm góp phần giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
2.5. Cơ sở vật chất.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, thực hiện có hiệu quả phong trào xã hội hoá giáo dục nhằm huy động được nhiều nguồn lực để nâng cấp tu sửa cơ sở vật chất hiện có, bổ sung trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, tài liệu, sách tham khảo để giáo viên và học sinh nghiên cứu, học tập.
- Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng nhà tập đa năng cho học sinh.
2.6. Kế hoạch- tài chính.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.
- Tham mưu với Hội CMHS, làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội và các nhà hảo tâm.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu.
- Xây dựng và khai thác có hiệu quả trang website của trường, cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội với nhà trường với đội ngũ CBGV, NV.
- Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc góp phần xây dựng củng cố thương hiệu nhà trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Phổ biến Kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGV, NV, học sinh nhà trường, cơ quan chủ quản, Hội CMHS, cán bộ nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch trong từng giai đoạn sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện Kế hoạch.
- Giai đoạn 1: Từ năm 2012 đến 2013: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; tu sửa, nâng cấp CSVC hiện có theo hướng đạt chuẩn Quốc gia, đặc biệt là các phòng thực hành, thí nghiệm, phòng máy vi tính.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2013 đến năm 2014: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn một  vào năm học 2013-2014.
- Giai đoạn 3: từ năm 2015 đến năm 2020: Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của khu vực, nằm trong tốp 20 trường THCS có chất lượng cao của Huyện .
4. Vai trò của các bên tham gia:
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.
+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.
+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Học sinh của nhà trường.
Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hội cha mẹ học sinh.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện:
+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương .
Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
PHẦN THỨ BA- KẾT LUẬN
           Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt, kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt dể phát triển đất nước, vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế... đang đặt ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Các nhà trường đứng trước yêu cầu phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo ra những người lao động mới, người công dân toàn cầu, chủ động, sáng tạo trong cuộc sống.
             Trước thời cơ và thách thức hiện nay, xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục nhà trường, giai đoạn 2012 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, trường THCS Diễn Tân quyết tâm không ngừng vượt khó, sáng tạo, vươn lên, xây dựng trường trở thành địa chỉ tin cậy của mọi thế hệ học sinh, của cha mẹ học sinh và nhân dân trong khu vực.  
                                                                              HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GD - ĐT(báo cáo)                                       
- Lãnh đạo trường;                                                                                          
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn;                                                     Thái Doãn Tráng
- Chủ tịch công đoàn;
- Bí thư Đoàn TN,
- Tổng PT Đội
- Lưu VT.                                                                            
 
 
 
                                                                       HIỆU TRƯỞNG
 
 
                                                       
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: phòng gd

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE